thiết kế nhà thép chuyên nghiệp an toàn tiết kiệm
ĐƠN GIÁ THIẾT KẾ NHÀ THÉP TIỀN CHẾ
2 Tháng Tám, 2019
Công trình dân dụng là gì?
3 Tháng Tám, 2019
Hiển thị tất cả

ĐƠN GIÁ THIẾT KẾ TRỤ SỞ – TRƯỜNG HỌC

thiết kế trụ sở cơ quan - trường học

KIẾN TẠO áp dụng chi phí thiết kế Công trình dân dụng theo QUYẾT ĐỊNH Số: 79/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ký ngày 15 tháng 02 năm 2017 v/v CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG.

Trong đó chúng tôi thực hiện cho các công trình tại mục A.2 đến A.9 Phân loại nhà và công trình công cộng BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG, CÔNG NGHIỆP VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ. Bao gồm các công trình sau:

A.2.1. Công trình giáo dục

– Trường mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo);

– Trường phổ thông (trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học);

– Trường cao đẳng, đại học, học viện;

– Trường trung cấp chuyên nghiệp;

– Trường dạy nghề (trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề);

– Các loại trường khác.

A.2.2. Công trình y tế

– Bệnh viện đa khoa;

– Bệnh viện chuyên khoa;

– Phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa khu vực;

– Trạm y tế, nhà hộ sinh;

– Nhà điều dưỡng;

– Trung tâm phục hồi chức năng, chỉnh hình;

– Nhà dưỡng lão;

– Trung tâm phòng chống dịch bệnh;

– Trung tâm y tế dự phòng;

– Trung tâm sức khỏe sinh sản;

– Trung tâm bệnh xã hội;

 Trung tâm kiểm nghiệm dược, vắc xin, hóa mỹ phẩm, thực phẩm;

 Khu chăn nuôi động vật thí nghiệm;

 Các cơ sở y tế khác.

A.2.3. Công trình thể thao

– Sân vận động;

– Sân thể thao (có khán đài và không có khán đài): Sân thể thao riêng cho từng môn; Sân thể thao nhiều môn;

– Nhà thể thao (luyện tập và thi đấu): Nhà thể thao tổng hợp cho nhiều môn; Nhà thể thao riêng cho từng môn;

– Bể bơi (luyện tập và thi đấu): phục vụ các môn thể thao dưới nước như nhảy cầu, bơi, lặn, bóng nước, bơi nghệ thuật;

– Cung thể thao;

– Trung tâm thể dục thể thao;

– Trường đua, trường bắn.

A.2.4. Công trình văn hóa

– Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, studio truyền hình và studio radio có khán giả;

– Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày và các công trình khác;

– Công trình di tích lịch sử, văn hóa;

– Công trình vui chơi, giải trí;

– Công viên văn hóa- nghỉ ngơi;

– Tượng đài.

A.2.5. Công trình thương mại và dịch vụ

– Trung tâm thương mại;

– Siêu thị;

– Chợ;

– Cửa hàng bán lẻ;

– Nhà hàng ăn uống, giải khát…;

– Trung tâm logistic.

A.2.6. Công trình thông tin liên lạc, viễn thông

– Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình;

– Nhà phục vụ thông tin liên lạc (bưu điện, bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin, đài lưu không);

– Trạm viba;

– Trạm vệ tinh mặt đất;

– Công trình thông tin liên lạc, viễn thông phục vụ trực tiếp các cơ quan Đảng, Chính phủ, Nhà nước;

– Công trình thông tin liên lạc phục vụ công tác phòng chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ.

A.2.7. Nhà ga

– Nhà ga hàng không;

– Bến giao thông đường thủy;

– Nhà ga đường sắt;

– Bến xe ô tô.

A.2.8. Công trình dịch vụ công cộng

– Khách sạn;

– Nhà khách;

– Nhà nghỉ, nhà trọ;

– Ngân hàng.

A.2.9. Văn phòng, trụ sở cơ quan

– Cơ quan hành chính nhà nước các cấp: Bộ và cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân- Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương), Uỷ ban nhân dân- Hội đồng nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh, và Uỷ ban nhân dân- Hội đồng nhân dân cấp xã, phường, thị trấn;

– Trụ sở làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước;

– Các Viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu;

– Nhà làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và tổ chức khác.

Bảng số 5: Định mc chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 3 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,61

0,55

0,50

0,44

8.000

0,68

0,61

0,55

0,48

5.000

0,89

0,80

0,73

0,64

2.000

1,16

1,05

0,94

0,83

1.000

1,36

1,22

1,11

0,98

500

1,65

1,50

1,37

1,21

0,89

200

1,96

1,78

1,62

1,43

1,06

100

2,15

1,94

1,77

1,57

1,30

50

2,36

2,14

1,96

1,74

1,48

20

2,81

2,55

2,33

2,07

1,81

≤ 10

3,22

2,93

2,67

2,36

2,07

Bảng số 6: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 2 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

10.000

0,91

0,80

0,72

0,63

8.000

0,99

0,90

0,82

0,72

5.000

1,28

1,16

1,06

0,94

2.000

1,65

1,51

1,36

1,20

1.000

1,93

1,76

1,61

1,43

500

2,39

2,17

1,98

1,75

1,30

200

2,83

2,57

2,34

2,07

1,51

100

3,10

2,82

2,54

2,25

1,86

50

3,41

3,10

2,80

2,48

2,12

20

4,05

3,66

3,33

2,95

2,55

≤ 10

4,66

4,22

3,85

3,41

2,92

Một số lưu ý khi áp dụng định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng:

1) Chi phí thiết kế xây dựng công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế kỹ thuật và chphí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại bảng số 5, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 55% theo định mức tại bảng số 5.

2) Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 6.

3) Định mức chi phí thiết kế của một số công trình dân dụng được điều chỉnh với hệ số k = 1,2 gồm: Sân vận động quốc gia, sân thi đấu quốc gia; nhà thi đấu thể thao quốc gia; Trung tâm hội nghị quốc gia; Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày quốc gia; Nhà Quốc hội, phủ Chủ tịch, trụ sở Chính phủ, trụ sở Trung ương Đảng; Trụ sở làm việc của các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương và cấp hành chính tương đương; nhà ga hàng không.

4) Trường hợp công trình dân dụng có chi phí thiết bị công trình ≥ 50% tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong dự toán công trình thì chi phí thiết kế công trình dân dụng này được xác định bằng cặp trị số định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) tại bảng số 5 hoặc bảng số 6 và bảng DD1 dưới đây.

Bảng DD1:

Chphí thiết bị (tỷ đồng)

5

15

25

50

100

200

500

1.000

3.000

Tỷ lệ %

0,6

0,5

0,45

0,4

0,36

0,33

0,28

0,22

0,16

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *